Ngày 18/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 216/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 11 về cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và Điều 14 về bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và hướng dẫn về trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp, thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp.
Trách nhiệm và các nguyên tắc xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp,
Theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 216/2026/NĐ-CP thì Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, vận hành, bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này.
Về nguyên tắc xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Nghị định số 216/2026/NĐ-CP quy định việc xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải tuân thủ quy định của Luật Lý lịch tư pháp, Nghị định này và các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, tiếp cận thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, chuyển đổi số, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan có liên quan trong hệ thống chính trị.
Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung; theo nguyên tắc mở, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị và quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, công nghệ thông tin và các quy định có liên quan, các tiêu chuẩn về an ninh mạng và khả năng phục hồi sau sự cố; được xây dựng, đầu tư, bảo trì, nâng cấp theo định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; bảo đảm hiệu quả, đơn giản, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính và các hoạt động khác.
Dữ liệu lý lịch tư pháp đã có trong các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì không thu thập lại. Mọi bản ghi dữ liệu được lưu vết truy cập, chỉnh sửa, cập nhật, đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử thay đổi và biến động dữ liệu.
Các nhóm thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Nghị định số 216/2026/NĐ-CP quy định hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm:
- Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại và xử lý thông tin lý lịch tư pháp;
- Lập Lý lịch tư pháp;
- Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp vào Lý lịch tư pháp đã được lập;
- Điều chỉnh thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 216/2026/NĐ-CP thì Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm các nhóm thông tin sau đây:
- Thông tin của cá nhân được lập lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 4a Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp. Trong đó, thông tin về số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân được sử dụng làm thông tin gốc để kết nối, đối soát và đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Thông tin lý lịch tư pháp về án tích, tình trạng thi hành án, xóa án tích;
- Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải ghi nhận lịch sử cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, bao gồm thời gian, nội dung và chủ thể thực hiện, nhằm phục vụ việc kiểm tra, đối soát, truy vết nguồn gốc dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn, minh bạch trong quản lý dữ liệu.
Kết nối và chia sẻ dữ liệu lý lịch tư pháp
Theo Nghị định số 216/2026/NĐ-CP thì Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia thông qua các phương thức, nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông, tự động, bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi, đúng đối tượng và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là hoạt động bắt buộc, được thực hiện thông qua các phương thức sau:
- Kết nối thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) và các điểm kết nối bảo mật theo quy định;
- Khai thác, truy vấn dữ liệu thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API) theo tiêu chuẩn, quy trình do cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành thống nhất ban hành;
- Đồng bộ dữ liệu tự động giữa hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, các ngành có liên quan với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
Dữ liệu lý lịch tư pháp được chia sẻ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Cơ quan, tổ chức không được yêu cầu cung cấp lại thông tin lý lịch tư pháp khi thông tin đó đã có trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và đã được kết nối, chia sẻ. Trường hợp cần xác minh, thẩm tra tính chính xác của thông tin hoặc khi thông tin khai thác được chưa đầy đủ, chưa chính xác, cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật.
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành trước khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải đảm bảo an ninh, an toàn thông tin và có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; dữ liệu chia sẻ phải được làm sạch, bảo đảm chính xác, đầy đủ; có nguồn gốc hợp pháp, được xác thực theo thẩm quyền; phản ánh đúng hiện trạng về pháp lý và đầy đủ các trường thông tin.
Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Nghị định 216/2026/NĐ-CP quy định Bộ Công an có trách nhiệm ban hành Kiến trúc dữ liệu và Từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp; tiếp nhận, kiểm tra, xử lý và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật. Các bộ, ngành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ có phát sinh nguồn thông tin được quy định tại Điều 15, Điều 33 và Điều 36 Luật Lý lịch tư pháp có trách nhiệm tạo lập, cập nhật ngay thông tin và số hóa dữ liệu vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành do mình quản lý để chia sẻ, đồng bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý. Việc chia sẻ đồng bộ dữ liệu được thực hiện trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Việc tạo lập, cập nhật dữ liệu lý lịch tư pháp phải bảo đảm:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung thông tin;
- Kiến trúc dữ liệu và Từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp; sử dụng số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân làm khóa định danh;
- Bảo đảm khả năng kiểm tra, đối soát, truy vết nguồn gốc dữ liệu.
Tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo đảm vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Theo Nghị định số 216/2026/NĐ-CP thì Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng, quản lý và vận hành theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống thông tin, công nghệ số và an toàn thông tin mạng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, phù hợp với kiến trúc Chính phủ số, Chính phủ điện tử.
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sa:
- Bảo đảm kiến trúc, cấu trúc hệ thống thông tin phục vụ việc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thống nhất, đồng bộ;
- Bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, an toàn và có khả năng mở rộng trong quá trình vận hành;
- Bảo đảm an ninh mạng và bảo mật dữ liệu trong suốt quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp;
- Bảo đảm khả năng liên thông, đồng bộ, kết nối và tích hợp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia;
- Bảo đảm yêu cầu sao lưu, phục hồi dữ liệu và tính sẵn sàng của hệ thống khi xảy ra sự cố.
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan tổ chức thống nhất các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu trúc và định dạng dữ liệu và yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu hai chiều, thông suốt theo quy định của pháp luật.
Việc đầu tư, quản lý, bảo trì và nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Nghị định số 216/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích; Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị Tòa án kết án; Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích đối với trường hợp đã có lý lịch tư pháp; ập nhật, tra cứu, xác minh thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới; Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về đương nhiên được xóa án tích; Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; Điều chỉnh thông tin của người bị lập lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; Bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; Lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; Quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (từ Điều 9 đến Điều 21)
Thủ tục và hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 216/2026/NĐ-CP:
1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:
a) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì khai Tờ khai điện tử theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kèm theo chứng thực chữ ký của cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:
a) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác (không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ), hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
3. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người không quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước mà người không quốc tịch đang cư trú cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
4. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy chứng nhận căn cước do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
5. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú hoặc nơi gần nhất.
6. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thực hiện như sau:
a) Công dân Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
b) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời khỏi Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an.
7. Số lượng hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp: 01 hồ sơ/lần yêu cầu đối với mỗi loại Phiếu lý lịch tư pháp.
8. Cá nhân thuộc diện miễn, giảm phí thì nộp kèm theo hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản chụp hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm phí.
Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 216/2026/NĐ-CP:
1. Đối với hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp của Bộ Công an tự động kiểm tra và trong vòng 08 giờ làm việc thông báo đến cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hồ sơ được tiếp nhận hoặc không được tiếp nhận, lý do không được tiếp nhận.
2. Đối với hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì đề nghị người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ để chứng minh các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;
b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác và nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định thì thực hiện tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
d) Thời hạn ban hành Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong vòng 01 giờ đối với trường hợp yêu cầu trực tiếp và trong vòng 01 ngày làm việc đối với trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính kể từ khi nhận được hồ sơ.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu về Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Về giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, theo quy định tại Điều 24 thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp.
Trả Phiếu lý lịch tư pháp
Theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 216/2026/NĐ-CP:
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trả Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh quốc gia cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trả Phiếu lý lịch tư pháp bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, đồng thời kết quả cấp Phiếu lý lịch tư pháp được cập nhật, lưu trữ tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Cá nhân nhận qua dịch vụ bưu chính phải đăng ký rõ địa chỉ nhận kết quả, lựa chọn hình thức dịch vụ bưu chính có bảo đảm và trả phí dịch vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính khi nhận kết quả.
Nghị định số 216/2026/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7 tới và thay thế Nghì định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp./.
-Sưu Tầm-