Thực hiện các quy định mới của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Công văn Công văn số 1556/STP-XD&KTVBQPPL ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Sở Tư phá ptỉnh Vĩnh Long về việc hỗ trợ nghiệp vụ về quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp xã, nhằm nâng cao chất lượng công tác tham mưu, ban hành văn bản tại cơ sở.
Theo đó, văn bản hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Nội dung hướng dẫn tập trung làm rõ quy trình, thủ tục xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời cụ thể hóa trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong từng khâu của quy trình.
Ủy ban nhân dân phường Tân Hạnh triển khai quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp xã (phường) đến toàn thể các phòng ban, cơ quan, đơn vị, cụ thể như sau:
1. Về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15) thì Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND phường được ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong các trường hợp sau:
* Hội đồng nhân dân phường ban hành nghị quyết để quy định:
- Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;
- Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
- Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
* Ủy ban nhân dân phường ban hành quyết định để quy định:
- Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao;
- Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
- Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
2. Về quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Theo quy định từ Điều 52 đến Điều 59 của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) thì quy trình xây dựng,ban hành văn bản được thực hiện như sau:
* Quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với Nghị quyết của HĐND phường gồm các bước:
Bước 1. Phân công soạn thảo
Khi có một trong những căn cứ được quy định thẩm quyền ban hành nghị quyết của HĐND phường, căn cứ vào tính chất, nội dung của nghị quyết, Chủ tịch UBND phường phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.
Bước 2. Tổ chức soạn thảo
Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, tài liệu có liên quan đến dự thảo nghị quyết và thực tế ở địa phương để xây dựng hồ sơ dự thảo dự thảo nghị quyết. Trường hợp cần thiết nếu dự thảo nghị quyết liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực có thể mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia việc soạn thảo.
Hồ sơ gồm: dự thảo Tờ trình (theo Mẫu số 02 của Phụ lục IV),dự thảo Nghị quyết (theo Mẫu số 17 hoặc 18 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Bước 3. Tổ chức lấy ý kiến đối với nội dung dự thảo nghị quyết
- Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức việc lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Thời gian để cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản là hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến đóng góp gồm: dự thảo Tờ trình, Dự thảo nghị quyết và các tài liệu khác (nếu có, ví dụ: văn bảng phân công soạn thảo, các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung dự thảo, các tài liệu khác có liên quan,...).
- Sau khi kết thúc lấy ý kiến, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Phụ lục IV Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Bước 4. Gửi hồ sơ thẩm định dự thảo nghị quyết
Cơ quan soạn thảo tổng hợp và hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết và gửi đến Văn phòng HĐND và UBND phường để thực hiện thẩm định theo quy định. Hồ sơ bao gồm: Công văn đề nghị thẩm định; dự thảo Tờ trình, Dự thảo nghị quyết và các tài liệu khác (nếu có, ví dụ: văn bảng phân công soạn thảo, các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung dự thảo, các tài liệu khác có liên quan,...) và bản tổng hợp, tiếp thu ý kiến đóng góp.
Bước 5. Tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết
- Khi nhận được hồ sơ yêu cầu thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo thì Văn phòng HĐND và UBND phường phải kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo quy định thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng HĐND và UBND phường gửi văn bản đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng HĐND và UBND phường phải thực hiện thẩm định dự thảo nghị quyết.
Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo nghị quyết;
d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
- Trong một số trường hợp thì Văn phòng HĐND và UBND phường có thể thực hiện thẩm định thông qua hình thức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định dự thảo nghị quyết với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp tổ chức cuộc họp thẩm định thì người tham gia cuộc họp thẩm định có ý kiến về nội dung thẩm định thuộc phạm vi quản lý lĩnh vực do mình phụ trách và các nội dung khác có liên quan.
Lưu ý: Sản phẩm của thẩm định phải là Báo cáo thẩm định và báo cáo này phải thể hiện rõ ý kiến về các nội dung thẩm định nêu trên.
Bước 6. Trình hồ sơ đến UBND phường
Cơ quan chủ trì soạn thảo sau khi nhận được Báo cáo thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu báo cáo thẩm định, xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự thảo văn bản và gửi hồ sơ nghị quyết đến UBND phường.
Hồ sơ gồm: Tờ trình, Dự thảo nghị quyết và các tài liệu khác (nếu có, ví dụ: văn bảng phân công soạn thảo, các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung dự thảo, các tài liệu khác có liên quan,...), bản tổng hợp, tiếp thu ý kiến đóng góp, Báo cáo thẩm định; Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
Bước 7. UBND phường xem xét, trình dự thảo
UBND phường xem xét, quyết định việc trình HĐND phường dự thảo nghị quyết theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
Hồ sơ gửi gồm: Tờ trình, Dự thảo nghị quyết và các tài liệu khác (nếu có, ví dụ: văn bảng phân công soạn thảo, các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung dự thảo, các tài liệu khác có liên quan,...), bản tổng hợp, tiếp thu ý kiến đóng góp, Báo cáo thẩm định; Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
Bước 8. Thẩm tra dự thảo nghị quyết trước khi trình HĐND phường
UBND phường thực hiện việc gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết theo Bước 7 đến Ban của HĐND được phân công thẩm tra để thẩm tra hồ sơ. Ban của HĐND có trách nhiệm thẩm tra theo quy định.
Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo nghị quyết; vấn đề còn có ý kiến khác nhau;
d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
- Việc thẩm tra được thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra nêu trên và được gử i đến Thường trực HĐND phường chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, đồng thời gửi đến UBND phường.
Bước 9. Xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyến của Đảng
Theo quy định tại Điều 67 Luật Ban hành VBQPPL số 64/2025/QH15 quy định: “Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong công tác xây dựng pháp luật có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Đảng”. Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ hiện chưa ban hành Quyết định quy định vấn đề này, vì vậy để đảm bảo tuân thủ quy định của Điều 67 Luật BHVBQPPL cơ quan soạn thảo có thể tham khảo quy trình lấy ý kiến cơ quan Đảng đối với dự thảo nghị quyết do cấp tỉnh ban hành để thực hiện việc trình hồ sơ đến Đảng ủy UBND phường để xin ý kiến trước khi thông qua HĐND xã ban hành.
Bước 10. Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết
Thường trực HĐND chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết để gửi đại biểu HĐND chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND
Hồ sơ gửi gồm: Tờ trình, Dự thảo nghị quyết và các tài liệu khác (nếu có, ví dụ: văn bảng phân công soạn thảo, các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung dự thảo, các tài liệu khác có liên quan,...), bản tổng hợp, tiếp thu ý kiến đóng góp, Báo cáo thẩm định; Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, Báo cáo thẩm tra của Ban thẩm tra HĐND.
Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp của HĐND được tiến hành theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Các hồ sơ gửi ở Bước 4 và Bước 7 phải được thực hiện gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy .
* Quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối Quyết định của UBND phường gồm các bước:
Các bước thực hiện phân công soạn thảo, tổ chức soạn thảo, lấy ý kiến, gửi hồ sơ thẩm định và tổ chức thẩm định tương tự như các bước từ bước 1 đến bước 5 của quy trình soạn thảo nghị quyết. Sau khi thực hiện đầy đủ các bước nêu trên thì cơ quan trình dự thảo phải thực hiện quy trình lấy ý kiến của Đảng ủy UBND phường trước khi thông qua UBND phường ban hành theo quy định tại Điều 67 của Luật số 64/2025/QH15 (giống Bước 09 nêu trên).
Sau thực hiện việc lấy ý kiến của Đảng ủy UBND phường thì UBND phường xem xét thông qua Quyết định. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch UBND quyết định phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của UBND.
* Đối với một số trường phải thực hiện quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối nghị quyết và quyết định của HĐND, UBND phường theo quy định tại Điều 50 của Luật ban hành VBQPPL số 64/2025/QH15
Nếu văn bản thuộc một trong các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn tại khoản 1 Điều 50 của Luật thì Thường trực HĐND theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của HĐND; Chủ tịch UBND theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của UBND.
Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện theo quy định tại Điều 59a và 59b của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 37 Điều 1 của Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Trên đây là hướng dẫn một số nội dung về nghiệp vụ quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp xã (phường)./.
Mai Vy